Bài viết

Cách học bảng chữ cái tiếng Anh chuẩn và đầy đủ nhất

34
Bảng chữ cái tiếng Anh là nền tảng cơ bản để bạn mở màn làm quen với ngôn từ này. Khi học bảng chữ cái tiếng Anh, cần nắm rõ và vừa đủ phiên âm của từng chữ cái. Có như vậy, bạn mới phát âm tiếng Anh một cách đúng chuẩn được .

Học thử tiếng Anh miễn phí ngay 

Khi học bảng chữ cái tiếng Anh cần chú ý quan tâm đến 2 yếu tố. Thứ nhất là 26 ký tự trong bảng chữ cái tiếng Anh. Thứ hai là cách đánh vần từng chữ cái đó. Tìm hiểu về bảng chữ cái tiếng Anh là bước tiên phong của người học. Khi đã nắm vững từng chữ cái và cách đọc, thì việc phát âm chuẩn như người bản xứ sẽ không còn là điều quá xa vời so với bạn. Cùng tìm hiểu thêm cách học bảng chữ cái tiếng Anh chuẩn và không thiếu nhất trải qua bài viết bên dưới nhé !

Giới thiệu về bảng chữ cái tiếng Anh

Bảng chữ cái tiếng Anh hiện đại hay English alphabet là một bảng chữ cái Latinh gồm 26 kí tự được sắp xếp theo một trật tự nhất định. Một số ký tự trong bảng chữ cái tiếng Anh có tần suất sử dụng nhiều hơn các ký tự còn lại. Ví dụ, chữ E là ký tự xuất hiện nhiều nhất trong ngôn ngữ tiếng Anh. Trong khi đó, chữ Z là chữ ít được sử dụng nhất.

Đánh vần bảng chữ cái tiếng Anh

Trước khi học phiên âm từ vựng trong tiếng Anh, bạn cần phải nắm được cách đánh vần bảng chữ cái tiếng Anh trước. Kỹ năng đánh vần rất quan trọng, giúp bạn hoàn toàn có thể phát âm và nghe những từ. Nếu không có kiến thức và kỹ năng này, người học tiếng Anh gần như không hề học đọc được từ vựng mới .
Sau đây là phiên âm từng chữ cái để giúp bạn học đánh vần tiếng Anh. Hãy ghi nhớ cách đọc từng ký tự và rèn luyện phát âm liên tục .
Bảng chữ cái tiếng Anh có phiên âm

Lưu ý: Chữ cái“Z” có 2 cách đọc, Tiếng Anh – Mỹ đọc là /zi:/, Tiếng Anh-Anh đọc là /zed/

Cách đọc phiên âm tiếng Anh

Phiên âm tiếng Anh là những kí tự Latin được tích hợp với nhau để tạo thành từ. Cách đọc phiên âm tiếng Anh được lao lý đơn cử theo bảng kí hiệu ngữ âm quốc tế IPA ( International Phonetic Alphabet ) .
Phiên âm giúp bạn phát âm tiếng Anh chuẩn. Đó cũng là nguyên do, trong từ điển tiếng Anh, phiên âm được đặt ngay bên cạnh từ. Nếu nắm rõ những nguyên tắc đọc phiên âm trong tiếng Anh, bạn sẽ không bị nhầm lẫn khi gặp ít thông dụng. Đặc biệt, bạn sẽ phân biệt được những từ có âm gần giống nhau ví dụ như : ship và sheep, bad và bed …
Phiên âm của nguyên âm và phụ âm được phân loại theo bảng sau .
Bảng phiên âm nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh 

Cách đọc phiên âm tiếng Anh

  • / ɪ /: Âm i ngắn, gần giống âm “I” trong tiếng Việt nhưng phát âm ngắn hơn (chỉ bẳng ½ âm “i” trong tiếng Việt). Khi đọc, môi hơi mở rộng sang 2 bên, lưỡi hạ thấp.
  • /i:/: Âm i dài, âm “i” kéo dài, âm phát trong khoang miệng. Môi mở rộng sang hai bên, lưỡi nâng cao lên.
  • / ʊ /: Âm “u”ngắn, gần giống như âm “ư” trong tiếng Việt. Khi phát âm âm này, bạn cần đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng. Môi hơi tròn, lưỡi hạ thấp xuống.
  • /u:/: Âm “u” kéo dài, âm phát ra trong khoang miệng, khẩu hình môi tròn, lưỡi nâng cao lên.
  • / e /: phát âm giống âm “e” trong tiếng Việt nhưng ngắn hơn. Môi mở rộng hơn so với khi đọc âm / ɪ /. Lưỡi hạ thấp hơn so với khi đọc âm / ɪ /.
  • / ə /: phát âm giống âm “ơ” của tiếng Việt nhưng ngắn và nhẹ hơn. Môi hơi mở rộng, lưỡi thả lỏng ra.
  • /ɜ:/: phát âm âm /ɘ/ nhưng cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệng. Môi hơi mở rộng, lưỡi cong lên, chạm vào vòm miệng khi kết thúc âm.
  • / ɒ /: Âm “o” ngắn, phát âm gần giống âm “o” trong tiếng Việt nhưng ngắn hơn. Môi hơi tròn, lưỡi hạ thấp xuống.
  • /ɔ:/: Âm “o” cong lưỡi, phát âm như âm “o” trong tiếng Việt nhưng cong lưỡi lên, âm phát ra trong khoang miệng. Môi tròn, lưỡi cong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm.
  • /æ/: Âm a, hơi lai giữa âm “a” và âm “e”, âm bị đè xuống, miệng mở rộng, môi dưới hạ thấp xuống, lưỡi được hạ rất thấp.
  • / ʌ /: Phát âm gần giống âm “ă” trong tiếng Việt, hơi lai giữa âm “ă” và âm “ơ” nhưng phải bật hơi ra. Miệng thu hẹp lại, lưỡi hơi nâng lên.
  • /ɑ:/: Âm “a” kéo dài, âm phát ra trong khoang miệng. Miệng mở rộng, lưỡi hạ xuống thấp.
  • /ɪə/: Phát âm âm / ɪ / rồi chuyển dần sang âm / ə /. Khẩu hình miệng dẹt thành hình tròn, lưỡi thụt dần về sau.
  • /ʊə/: Phát âm âm / ʊ / rồi chuyển dần sang âm /ə/. Môi mở rộng dần, lưỡi đẩy dần ra phía trước.
  • /eə/: Âm / e /  chuyển dần sang âm / ə /. Môi thu hẹp lại, lưỡi thụt dần về phía sau.
  • /eɪ/: Đọc âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ɪ /. Môi dẹt dần sang 2 bên. Lưỡi hướng dần lên trên.
  • /ɔɪ/: Phát âm âm / ɔ: / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/. Môi dẹt dần sang 2 bên. Lưỡi hướng dần lên trên và đẩy dần ra phía trước.
  • /aɪ/: Phát âm âm /ɑ:/ rồi chuyển dần sang âm /ɪ/./. Môi dẹt dần sang 2 bên. Lưỡi hướng dần lên trên và đẩy dần hơi ra phía trước.
  • /əʊ/: Phát âm âm / ə/ rồi chuyển dần sang âm / ʊ /. Môi mở dần, hơi tròn, lưỡi lùi dần về phía sau.
  • /aʊ/: Phát âm âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ʊ/. Môi tròn dần, lưỡi hơi thụt dần về phía sau.
  • Khi phát âm, bạn cũng cần lưu ý một số quy tắc sau:
  • Dây thanh quản rung khi phát âm các nguyên âm
  • Khi phát âm các âm từ /ɪə / – /aʊ/: Phải phát âm đủ cả 2 thành tố cấu tạo của âm, phát âm chuyển dần từ trái sang phải, âm đứng trước đọc dài hơn âm đứng sau một chút.

Tổng hợp cách phát âm theo khẩu hình miệng

Đối với môi:

  • Âm đọc chu môi: /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/
  • Âm có môi mở vừa phải: / ɪ /, / ʊ /, / æ /
  • Khi đọc các âm sau, môi tròn thay đổi: /u:/, / əʊ /
  • Kết hợp với lưỡi và răng: /f/, /v/

Đối với lưỡi:

  • Khi đọc, đầu lưỡi cong lên chạm nướu:  / t /, / d /, / t∫ /, / dʒ /, / η /, / l /
  • Khi đọc các âm này, đầu lưỡi cong chạm ngạc cứng: / ɜ: /, / r /.
  • Các âm khi đọc có cuống lưỡi nâng lên: / ɔ: /, / ɑ: /, / u: /, / ʊ /, / k /, / g /, / η /
  • Kết hợp với Răng và lưỡi: /ð/, /θ/.

Đối với dây thanh:

  • Khi đọc, dân thanh rung rung lên (hữu thanh): các phụ âm, /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/
  • Khi đọc, dân thanh không rung (vô thanh): /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/

Học bảng chữ cái tiếng Anh và đọc đúng phiên âm sẽ giúp bạn phát âm đúng và viết chính tả chuẩn xác hơn. Thậm chí đối với những từ mới, một khi bạn đã nắm chắc kỹ năng này thì khi nghe người bản xứ phát âm, bạn cũng có thể hình dung ra cách viết khá chính xác của từ đấy.

Một số lưu ý cho người mới bắt đầu học tiếng Anh

Tiếng Anh hiện đang là ngôn từ quốc tế thông dụng được sử dụng trên toàn thế giới. Vì thế, việc học và sử dụng được tiếng Anh là điều rất quan trọng. Khi mới khởi đầu làm quen với ngôn từ này, dù ở lứa tuổi nào cũng sẽ gặp những khó khăn vất vả nhất định. Nếu bạn không biết phương pháp học đúng đắng và sự nổ lực đủ lớn thì sẽ không thể nào đạt được thành công xuất sắc. Sau đây là một số ít quan tâm khi học tiếng Anh cho người mới mở màn :

Học thuộc bảng chữ cái tiếng Anh

Cũng như khi học bất kể ngôn từ nào khác, để học tốt Tiếng Anh, bạn phải nắm vững nền tảng cơ bảng nhất của ngôn từ này đó là bảng chữ cái. Khi học bảng chữ cái tiếng Anh, bạn cần đặc biệt quan trọng chăm sóc đến việc nhận diện mặt chữ và những đọc của từng chữ cái sao cho đúng chuẩn. Bạn hoàn toàn có thể vừa học vừa làm quen với những từ có chứa chữ cái đó. Ví dụ : chữ “ a ” trong từ “ Apple ”, chữ “ b ” trong từ “ book ”, …

Không bỏ qua việc học phiên âm

Nếu bạn muốn phát âm tiếng Anh chuẩn như người bản xứ thì tuyệt đối không được bỏ lỡ việc học phiên âm. Phiên âm bảng chữ cái tiếng Anh là công cụ tương hỗ đắc lực cho việc phát âm theo chuẩn quốc tế. Khi mới khởi đầu học chữ cái hoặc từ vựng tiếng Anh, bạn nên viết ra phiên âm của chữ cái hoặc từ đó. Đây là cách để bạn vừa hoàn toàn có thể học từ mới, vừa học cách phát âm chuẩn xác của từ đó. Tạo tiền đề để bạn hoàn toàn có thể nghe và và tiếp xúc tiếng Anh kể cả với người bản xứ .

Sử dụng các công cụ hỗ trợ để học tiếng Anh tốt hơn

Đối với người mới học tiếng Anh, đặc biệt quan trọng là những bé, cần làm cho việc học trở nên mê hoặc để dễ tiếp thu hơn. Các bộ tranh vẽ minh họa sẽ là công cụ tương hỗ đắc lực để những bậc cha mẹ kèm cặp con em của mình mình học tiếng Anh. Bạn hoàn toàn có thể sử dụng tranh vẽ chữ A với hình minh họa quả táo ( apple ) hay tranh vẽ chữ B với hình minh họa quyển sách ( book ) .
Bên cạnh đó, giấy dán cũng là dụng cụ học tiếng Anh vô cùng có ích. Bạn hoàn toàn có thể sử dung những tờ ghi chú để ghi lại chữ cái, từ vựng và phiên âm của những từ, sau đó mang đi dán ở những nơi dễ thấy nhất. Việc tiếp xúc tiếp tục với tiếng Anh theo cách này sẽ giúp bạn học mọi lúc mọi nơi và nhanh gọn ghi nhớ được kỹ năng và kiến thức mới .
Ngày nay có rất nhiều công cụ hữu ích để hỗ trợ người học tiếng Anh.Tương tự như giấy dán, Flashcard cũng là một phương pháp học bảng chữ cái tiếng Anh được nhiều người sử dụng. Các từ trong Flashcard sẽ làm tăng vốn từ tiếng Anh của bạn, đồng thời, chỉ ra cách phát âm chuẩn xác nhất của từng từ. Với size nhỏ gọn, Flaschcard là một công cụ học tiếng Anh vừa hiệu suất cao, vừa thuận tiện .
Flashcard cũng là một phương pháp học bảng chữ cái tiếng Anh được nhiều người sử dụngTrên đây là tổng quan về bảng chữ cái tiếng Anh. Thông qua bài viết, bạn hoàn toàn có thể làm quen với bảng chữ cái tiếng Anh cũng như cách đọc và học bảng chữ cái tiếng Anh chuẩn xác nhất dành cho người mới khởi đầu .
Bảng chữ cái tiếng Anh là nền tảng cơ bản và quan trọng nhất để bạn làm quen với ngôn từ này. Vì vậy, hãy dành thời hạn để tìm hiểu và khám phá và nắm chắc cách sử dụng bảng chữ cái tiếng Anh. Có như vậy, bạn mới tự tin nghe và tiếp xúc tiếng Anh như người bản xứ được .

Hy vọng bài viết là nguồn tham khảo hữu ích cho bạn. Chúc bạn học tập hiệu quả và sớm chinh phục được ngôn ngữ quốc tế này.

Tin liên quan

Kênh chia sẻ kiến thức giáo dục, đào tạo ngoại ngữ, du học, kiến thức, tài liệu tham khảo

DU HỌC NETVIET

https://caytrithuc.net/
Đặc quyền ĐK du học tại NETVIET EDU : Không cần đặt cọc tiền nguồn vào khi nộp hồ sơ ghi danh du học – Liên kết với hơn 500 trường – Tối ưu ngân sách du học ở mức thấp nhất – Uy tín – Chuyên nghiệp – Hiệu quả

0 ( 0 bình chọn )

Cây tri thức

https://caytrithuc.net
Nền tảng tri thức Việt

Ý kiến bạn đọc (0)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết liên quan

Bài viết mới