Bài viết

Công thức tính mật độ dân số đơn giản và chính xác nhất

21

Công thức tính mật độ dân số như thế nào? Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ chia sẻ công thức tính mật độ dân số đơn giản và chính xác nhất nhé!

Chiến lược dân số là một trong những bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước. Dân số quyết định rất nhiều thứ đối với công việc, cuộc sống của chúng ta. Và bạn đã biết công thức tính mật độ dân số như thế nào chưa? Nếu chưa thì cùng chúng tôi tìm hiểu về mật độ dân số ngay dưới đây. 

Khái niệm về mật độ dân số

Mật độ dân số là số người sinh sống trên một đơn vị chức năng diện tích quy hoạnh, lấy trung bình cộng. Từ giá trị này, bạn hoàn toàn có thể suy ra lượng tài nguyên mà một khu vực cần và dựa vào đó so sánh các khu vực khác nhau .
Cách tính mật độ dân số

Công thức tính mật độ dân số chuẩn nhất?

Công thức tính mật độ dân số như sau: Mật độ dân số = Dân số/Diện tích. 

Trong đó :

  • Dân số là tổng số dân của địa phương tính tại thời gian tính mật độ dân số .
  • Diện tích là diện tích quy hoạnh đất tự nhiên của địa phương .

Các bước tính mật độ dân số đơn giản?

Để tính theo công thức mật độ dân số bạn cần thực hiện trình tự đầy đủ các bước sau: 

Phần 1: Thu thập dữ liệu về diện tích và dân số

Bước 1: Xác định chính xác diện tích huyện cần tính mật độ dân số. Thông thường số liệu này sẽ có sẵn tại cơ quan địa chính các cấp (xã, phường, thị trấn, quận, huyện, thành phố). Công bố trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố có địa bàn kiểm đếm. 

Tiến hành khảo sát và đo đạc để có số liệu đúng mực nhất ( sai số tương quan đến số liệu không quá 10 % ). Đồng thời hoàn toàn có thể ước đạt trước diện tích quy hoạnh trải qua tài liệu diện tích quy hoạnh đất của toàn Q. / huyện / thành phố. Tỷ lệ diện tích quy hoạnh được tính chiếm bao nhiêu % trên tổng diện tích quy hoạnh đất toàn Q. / huyện / thành phố .
Cách tính mật độ dân số

Bước 2: Xác định dân số chính xác của khu vực cần tính toán. Số liệu về dân số của từng quận/huyện/thành phố thường được báo cáo định kỳ 6 tháng – 1 năm và được công bố công khai trên các báo cáo tình hình kinh tế – xã hội của từng địa phương. Do đó, bạn có thể tìm thấy thông tin dân số địa phương mới nhất thông qua các báo cáo công khai của cơ quan có thẩm quyền.

Muốn xác lập dân số đúng mực hoàn toàn có thể dựa vào tác dụng tổng tìm hiểu dân số cả nước. Tuy nhiên, nếu tính mật độ dân số ở các đô thị. Khi đó không cần tích lũy các thông tin trên mà chỉ cần update. Xin thông tin từ Ban quản trị khu đô thị, khu dân cư .

Bước 3: Xác minh và cân bằng dữ liệu. Kiểm tra kỹ để đảm bảo dữ liệu phù hợp với ước tính hoặc khái niệm mà không cần chuyển đổi đơn vị đo lường cho phù hợp. Cụ thể, dân số đơn vị là người, đơn vị diện tích là km2.

Phần 2: Tính mật độ dân số

Bước 1: Cần phải biết công thức tính và cách áp dụng. Mật độ dân số = Dân số khu vực/Diện tích khu vực. Đơn vị của mật độ là người/km vuông hoặc người/mét vuông. Ví dụ mật độ dân số của tỉnh A = Số người của tỉnh A (mới nhất)/Diện tích đất của tỉnh A = ….. người/km2 (= người / m2).

Bước 2: Thay dữ liệu ở phần 1 vào công thức. Cụ thể, nếu bài toán tính mật độ dân số của tỉnh A thì ở phần 1, dân số là 1 triệu người, diện tích là 500km2. Bây giờ thay dữ liệu vào công thức để nhận được:

Mật độ dân số của tỉnh A = một triệu / 500 = 2.000 người / km2 .

Bước 3: Nhập kết quả tính được vào báo cáo mật độ dân số của tỉnh A.

Mật độ dân số ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Phần 3: Phân tích mật độ dân số

Bước 1: So sánh mật độ dân số giữa các vùng để đánh giá vùng có mật độ dân số thấp. Cụ thể, tỉnh A có mật độ dân số 2.000 người/km2, tỉnh B có mật độ dân số 1.500 người/km2, có thể thấy rằng tỉnh A có mật độ dân số cao hơn và tỉnh A có tốc độ đô thị hóa cao hơn.

Bước 2: Đưa mật độ dân số vào tỷ lệ gia tăng dân số để tính tỷ lệ gia tăng mật độ dân số. Ví dụ, năm 2010, mật độ dân số của tỉnh A là 1.000 người, năm 2019 tăng lên 2.000 người, tốc độ tăng 200%. Đâu là lý do cho tốc độ tăng trưởng lớn như vậy? Từ việc tăng tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử giảm, do di cư hay bất kỳ nguyên nhân nào khác.

Bước 3: Nhận thức được những hạn chế. Cần ghi rõ số liệu dân cư, khu vực trích nguồn, báo cáo nào hoặc kết quả tự điều tra để người đọc có đánh giá và cảm nhận tốt nhất.

Bước 4: Suy nghĩ về số liệu, dữ liệu, đánh giá khả năng xảy ra lỗi dữ liệu. Kết luận được rút ra từ dữ liệu mật độ dân số.

Kết luận

Trên đây là công thức tính mật độ dân số với nội dung dễ hiểu và đầy đủ nhất. Hy vọng rằng những thông tin về cách tính mật độ dân số sẽ hữu ích với bạn.

Bình chọn post

0 ( 0 bình chọn )

Cây tri thức

https://caytrithuc.net
Nền tảng tri thức Việt

Ý kiến bạn đọc (0)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết liên quan

Bài viết mới